bản vẽ đồ gá phay
Tổng hợp bản vẽ đồ gá mẫu. Link tải tài liệu ở cuối bài viết. Tài liêu Tổng hợp bản vẽ đồ gá mẫu dùng để tham khảo cho các bạn sinh viên cơ khí - kỹ thuật làm đồ án công nghệ chế tạo máy, cũng như là các anh em đang làm việc liên quan đến gia công và chế tạo đồ gá để tối ưu hóa quá trình gia
Gia công phay jig, đồ gá theo bản vẽ. Chi tiết định vị của đồ gá là các chi tiết tiếp xúc trực tiếp với chuẩn định vị của chi tiết gia công, nó được chia ra làm 2 loại: – Chi tiết định vị chính: là các chi tiết khống chế một số bậc tự do nào đó của chitiết
Chào mừng các bạn đã đến với kênh "VaquHu channel"Hãy LIKE - SUBSCRIBE và SHARE -🔔Để ủng hộ mình và đón nhận nhiều video hấp dẫn, mới nhất của mình.Now
HƯỚNG DẪN VẼ ĐỒ GÁ. Trình tự xây dựng bản vẽ lắp chung của đồ gá có thể như sau: Vẽ các hình chiếu của chi tiết gia công (vẽ bằng nét đứt, màu đỏ, coi như trong suốt). Vẽ cơ cấu định vị của chi tiết gia công. Vẽ cơ cấu kẹp chặt của chi tiết gia công.
2.2/ Chức năng. 2.3/ Hình ảnh các loại đồ gá trên máy Phay, và Phay CNC ngoài thực tế, và cuối bài sẽ nói chi tiết về công dụng của nó. 2.3.1/ Hình ảnh các loại đồ gá thường dùng. 2.3.2/ Ê tô kẹp bằng khí nén. 2.3.3/ Bàn gá nghiêng, gia công các lỗ, rãnh khuất chi tiết. 2.3
modifikasi jupiter mx 135 warna biru jari jari. TKMH Công Nghệ Sửa Chữa ÔtôLớp Cơ Khí Ôtô A-K43Lời nói đầuHiện nay ở Việt Nam có rất nhiều loại ôtô đang đợc sử dụng rộng rãi và có xuhớng ngày càng tăng do yêu cầu phát triển của nền kinh tế quốc dân. Đây là nguồnlực quan trọng góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nớc. Việcsử dụng ôtô có hiệu quả có mối quan hệ chặt chẽ với việc bảo dỡng, sửa chữa. Số lợng và chủng loại ôtô nhiều song hiệu quả sử dụng của chúng còn thấp vì số ôtô hhỏng không hoạt động còn khá cao do vậy sửa chữa và bảo dỡng ôtô là một trongcác quá trình nhằm kéo dài thời gian phục là nền kinh tế thị trờng tự do hay là nền kinh tế thị trờng theo định hớngXHCN vấn đề bảo dỡng và sửa chữa máy móc nói chung hay ôtô nói riêng vẫn làcông việc cần thiết chính vì thế cần phải phát triển công nghệ sửa chữa để đáp ứngkịp thời nhu cầu bức bách đó. Giá thành phục hồi chi tiết thấp một cách đáng kể sovới giá thành chế tạo mới, chi tiết càng phức tạp, càng đắt thì hiệu quả kinh tế cơ sở đó chúng em đợc giao thiết kế quy trình công nghệ phục hồiTrục truyền lực các đăng của ô đây là lần đầu tiên tiếp xúc với việc lập quy trình công nghệ phục hồi chitiết nên không thể tránh khỏi những sai sót nhất định,em rất mong đợc sự đóng gópý kiến của các thầy và các bạn để thiết kế của em có chất lợng xin chân thành cảm ơn !Phần I Giới Thiệu Chi Giới Thiệu Chi truyền lực các đăng là một chi tiết thuộc hệ trục truyền các đăng. Nó có mặttrong loại ô tô ba cầu loại có hai trục các đăng. Mômen truyền từ hộp phân phối đếncầu giữa nhờ một trục các đăng và hai khớp nối,đến cầu sau nhờ hai trục các đăng,bốn khớp nối và thông qua điểm tựa trung đầu đợc liên kết then hoa vớihai moay moay ơ này sẽ liên kết với hai khớp các đăng nhờ các mặt bích Viết Bính1GVHD Tuấn ĐạtTKMH Công Nghệ Sửa Chữa ÔtôLớp Cơ Khí Ôtô A-K43Trục truyền lực các đăng có tác dụng truyền mômen xoắn từ hộp phân phối tớicầu chủ động sau. Nó làm việc trong điều kiện chịu mômem xoắn lớn có va đảm bảo quá trình truyền mômen đều, không có dao động xoắn ở mọi tốc độtruyền của trơn bằng mỡ và mỡ đợc tra theo định kỳ bảo dỡng liệu chế tạo chi tiết là thép các bon Thép 40. Các thông số và yêu cầu kỹ thuật của chi lắp ghép của chi tiết bao gồm+Hai cổ trục lắp ổ bi có kích thớc ỉ40 0,003 mm ,độ bóng phải đạt đợc là 7+Hai then hoa phải có các kích thớc ỉ380,05. Đỉnh then có độ bóng đạt 7,mặtbên của then có độ chính xác 4,cạnh then đợc vát mép 0,20, hoa đợc vát mép và đợc gia công tới độ bóng 3+Mặt bên của hai vai lắp ổ bi phải đạt độ bóng 7+Hai đầu gia công ren đạt độ chính xác cấp 7+Các bề mặt không lắp ghép với các chi tiết khác yêu cầu đạt độ chính xác cấp 8độ bóng 1+Độ côn và ô van của các cổ trục nằm trong giới hạn 0,25 đến 0,5 dung sai đờngkính cổ trục.+Độ đảo các cổ trục lắp ghép không quá 0,01 đến 0,03+Độ không song song giữa các rãnh then đối với tâm trục không vợt quá 0,01mmtrên 100 mm dài+Các bề mặt làm việc của trục phải đảm bảo độ cứng độ thấm tôi . Các h hỏng và nguyên nhâna. Quy luật mài mòn các bề mặt lắp ghépDo ảnh hởng của nhiều nhân tố , quá trình mòn của các chi tiết máy rất phứctạp .Nhng nói chung trong các điều kiện bình thờng chi tiết bị mòn theo một quyluật nhất Viết Bính2GVHD Tuấn ĐạtTKMH Công Nghệ Sửa Chữa ÔtôLớp Cơ Khí Ôtô A-K43Chú thíchS0 Khe hở ban đầuSm Khe hở sau mài hợpSgh Khe hở giới hạnĐờng cong biểu hiện rõ quy luật mài mòn có các quy luật ổn định với ba đoạn mài hợp l0 Đờng cong quy luật mài mòn có độ dốc lớn .Sau khi lắpghép ,các bề mặt chi tiết còn gồ gề, tiếp xúc cục bộ, phụ tải lớn, bôi trơn kém, nhiệtđộ bề mặt cao, tốc độ mòn nhanh. Thời gian chạy mài hợp và tốc độ mòn phụ thuộcvào vật liệu chế tạo và chất lợng gia công bề mặt, chế độ mài hợp vòng quay, tảitrọng, bôi trơn.Giai đoạn làm việc bình thờng l1 Sau khi mài hợp, khe hở tiếp xúc đạt giá trịS1 ,cờng độ mòn ổn định ,quan hệ giữa lợng mòn và thời gian làm việc gần nh tuyếntính ,tốc độ mòn gần nh không đổi .Giai đoạn mài phá l2 Khi các chi tiết bị mòn, khe hở lắp ghép đạt giá trị S 2,cặp chitiết làm việc không bình thờng,chế độ bôi trơn kém đi ,có tải trọng va đập sinh racác âm thanh gõ .S2 là khe hở giới h hỏng và các nguyên nhân h h hỏng bao gồm +Hai trục ren bị h hỏng dạng dập ren cháy ren+Hai then hoa truyền mômen có dạng hỏng là mòn then và dập bề mặt then .+Hai cổ trục lắp ổ bi bị mòn tróc Viết Bính3GVHD Tuấn ĐạtTKMH Công Nghệ Sửa Chữa ÔtôLớp Cơ Khí Ôtô A-K43Nguyên nhân h hỏng Do trục truyền lực các đăng truyền mômen xoắn giữa haitrục các đăng vì vậy nó làm việc trong điều kiện khá nặng nhọc. Cụ thể là+Chịu mô men xoắn lớn.+Chịu tải trọng va đập thờng xuyên.+Điều kiện bôi trơn không hoàn toàn thuận lợi,khó bảo dỡng thờng xuyên.+Chịu ảnh hởng của nhiệt độ cao.+Làm việc trong môi trờng có nhiều bụi.+Trong lắp ráp sửa chữa, lắp sai vị trí thân trục, sẽ làm mất khả năng quay đều củatrục làm tăng dao động, mòn, tiếng ồn.+Trong quá trình tháo lắp nhiều lần trong khi sửa chữa sẽ làm toét, mòn phần rencủa Các biện pháp phục hồi h hồi đắp ren cho tới đờng kính thô Cho tới kích thớc ỉ24, tinh cho tới kích thớc ren hồi cổ trục lắp ổ đắp cổ trục tới kích thớc thô bề mặt cho tới kích thớc ỉ40, tinh bề mặt cho tới kích thớc ỉ40, thô + tinh bề mặt cổ trục cho tới kích thớc hồi then đắp cho tới kích thớc thô bề mặt để đạt tới kích thớc ỉ38, tinh bề mặt cho tới kích thớc then tròn ngoài và mái đúng then hoaSVTHTrần Viết Bính4GVHD Tuấn ĐạtTKMH Công Nghệ Sửa Chữa ÔtôLớp Cơ Khí Ôtô A-K43Phần II Lập quy trình công nghệ phục Phân nhóm dạng chi Các dạng nhómĐể đạt hiệu quả cao cho quá trình sản xuất Tốn ít công sức thiết kế cácnguyên công, đồng thời tận dụng đợc trang thiết bị của nhà máy dẫn đến hạ giáthành sửa chữa, các chi tiết trong quá trình sửa chữa đợc phân thành các nhóm chitiết điển hình có những đặc điểm nhà máy sửa chữa ôtô, có thể phân các chi tiết thành 7 nhómaNhóm vỏ mỏng Bao gồm các chi tiết nh vỏ xe, cánh cửa , khung xe, chắnbùn, các chi tiết này thờng chế tạo bằng tôn, thép mỏng, hợp kim nhôm. Hình thứcgia công chủ yếu là dập khuôn, gò, cán định hình, nối ghép với nhau bằng đinh tán,hoặc đai Nhóm vỏ dầy Thân máy, nắp máy, vỏ bơm nứơc, vỏ bơm dầu, vỏ hộp số, vỏtruyền lực chính, vỏ cầu, vỏ hộp tay lái, vỏ bầu phanh,cNhóm thanh tròn Trục khuỷu, trục cam, trục bơm nớc, trục bơm dầu, trụchộp số, trục chữ thập, trục của truyền lực chính,. .. nhóm này không chỉ bao gồm cacbề mặt làm việc nhẵn, mà còn cả các bề mặt có then , then hoa, bánh Nhóm thanh không tròn Dầm cầu trớc, thanh truyền , đòn gánh trong cơ cấusupáp treo, nạng gạt hộp số, xơng phanh bánh trụ rỗng Gồm các chi tiết có bề mặt làm việc phía trong hình trụ nh xylanh động cơ, xy lanh phanh bánh xe, moay ơ bánh xe, vỏ vi sai,fNhóm đĩa Đĩa ly hợp, đĩa phanh, vành bánh xe, bánh đà, puli các loại, bánhrăng, trống phanh,..g Nhóm các chi tiết nối ghép Đai ốc, vit, vít cấy chốt đánh Phân nhóm chi tiết trục truyền lực các đăng- Dựa vào kết cấu và hình dáng của chi tiết ta xếp chi tiếttrục truyền lực cácđăng vào nhóm thanh Đặc điểm chung gồm các chi tiết có bề mặt làm việc hình trụ tròn, thông thờng đợc chế tạo bằng phơng pháp rèn dập hay các thanh tròn. Vật liệu chế tạo làthép các bon, thép hợp kim, một số ít bằng gang cầu Đúc. Bề mặt định vị là các lỗchống tâm, đôi khi dùng mặt trụ ngoài đối với các cổ trục.SVTHTrần Viết Bính5GVHD Tuấn ĐạtTKMH Công Nghệ Sửa Chữa ÔtôLớp Cơ Khí Ôtô A-K43+ Biện pháp khắc phục Trong quá trình phục hồi trớc tiên phải phục hồi lại cácchuẩn đinh vị lỗ chống tâm, nắn cong, sau đến gia công cơ khí. Đôi khi qua nhiệtluyện trớc khi gia công cơ khí, chuẩn bị cho mài điện, phun kim loại, tia lửa điện,thêm chi tiết phụ. Các nguyên công kết thúc thờng là mài yêu cầu của đề tài ta có thể lập quy trình công nghệ phục hồi chi tiết theo dạngtiến trình nh sauTTTên nguyên côngDụng cụDũa, giấy ráp,bàn chải thép, MáyLàm sạch chi tiết ,sửa chuẩntiện hoặc máy khoanIHàn đắp các bề mặt h hỏngMáy hàn rung tự độngIILàm sạch xỉ chải thépIIITiện thô & tinh cổ trục lắp ổ bi và then Máy tiện 1k62IVhoaTiện thô & tinh hai cổ trục gia công Máy tiện 1k62VrenKhoan lỗ chốt chẻMáy khoan bànVIMáy phay nằmVII Phay then hoaMáy tiện 1k62VIII Tiện ren hai đầu M24Nhiệt luyệnTôi cao tầnIXMàitinhcáccổtrụclắpổbi,Máy mài tròn ngoài vô tâmXMài tinh then hoaMáy mài phẳngXIXIIKiểm tra các kích thớc sửa chữaXIIIBao góiThớc cặp ,banme, đồng hồ Phân tích nguyên côngQuá trình gia công phục hồi chi tiết đợc tóm tắt trong phiếu công nghệ .1. Làm sạch chi tiết,sửa chuẩnDụng cụBàn chải thép, làm sạch đến khi nào thấy rõ ánh kim loại thì chuẩn Sử dụng máy tiện vạn năng 1K62Yêu cầu Sau khi sửa phải đảm bảo chính xác Hàn đắp then hoa, hai cổ trục và hai dầu phơng pháp hàn rung tụ động+ Sơ đồ gia côngSVTHTrần Viết Bính6GVHD Tuấn ĐạtTKMH Công Nghệ Sửa Chữa ÔtôLớp Cơ Khí Ôtô A-K431. Trục trung gian2. Dây hàn3. Mỏ Lò xo5. Bộ rung6. Cuộn dây hàn7. Cung cấp dây8. Nớc làm mát9. Máy phát điện10. Bơm nớc11. Cuộn cảm12. Thùng chứa nớcn6257810439VA11112+Dụng cụ- Máy Máy hàn rung tự động+Đồ gá định vị- Mũi tâm định vị ở hai đầu Tốc gạt+Chế độ gia công- Chế độ hàn- U = 18 V- Đờng kính dây hàn d= 3mm- Chiều dài dây hàn thò ra khỏi mỏ hàn l=30mm- I = 50-70A/mm2 tiết diện dây hàn I=350 A- Tốc độ cung cấp dây hàn Vc=0, .U 0, 70m/hd232- Tốc độ đắp kim loại Vđ = 0, 0, = 35m/hSVTHTrần Viết Bính7GVHD Tuấn ĐạtTKMH Công Nghệ Sửa Chữa ÔtôLớp Cơ Khí Ôtô A-K43- Tốc độ quay của chi tiết n= 5vg/ph. Với D là60. .D 60. .38đờng kính chi tiết- Bớc hàn S =1, =1, = 4,5mm+Yêu cầu Hàn để đạt tới đờng kính đoạn lắp ổ bi là D= 42 mm và ren là D=26 mmHàn để đạt tới đờng kính đoạn then hoa là D= 40 mm3. Làm sạch xỉ hànDụng cụ Búa,bàn chải cầu Sạch xỉ hàn tạp Tiện thô & tinh cổ trục lắp ổ bi và then hoaSơ đồ gá đặt nh hình vẽĐịnh vị bằng hai mũi chống tâmkhống chế 5 bậc tựKẹp chặt và truyền momen bằng kẹp tốcSử dụng máy 1K62Sử dụng dao T15K6 .Các thông số kỹ thuật của daodoGóc lệch chính = 900 có gắn hợp kim cứngKý hiệuPhảiTrái21002- 007 21001- 007Tiết diệnBH1625 300px;" data-ad-client="ca-pub-2979760623205174" data-ad-slot="7919569241" data-ad-format="auto">Dụng cụ Máy phay nằm 1250 * 320 mm, dao phay đĩa, đầu phân độ, trục gá,calíp kiểm profin then độ gia công+ Chọn dao phay đĩa vật liệu thép có bền = 580 N m2 + Chiều sâu lớp cắt t0 = 2,125 mm.+ Lợng chạy dao Sz = 0,5 mm/vòng .+Đòng kính dao 35mm.Tốc độ cắt n=600 v/p .Tốc độ m/p.Trong đóCv Hằng số =48,4Sx =0,01 qv=0,2 m=0,15nv=0,1 xv=0,5 yv=0,4Ku=0,5 K=0,15 k =1,28Z= 50 số răng dao phayB=35 mmT=40 phút và t=2,125 mmVậy ta có V==120 m/ cắt khi phayP = = =250 suất khi phay làN=Ta có Nmáy> N thoả mãn-Yêu cầu kỹ thuật Phay đảm bảo chiều dày then là 6 +00,,22 mm ;SVTHTrần Viết hai lỗ chốt chẻ8. Tiện ren hai đầu đồ gá đặt nh hình vẽKẹp chặt và truyền momen bằng kẹp tốcDụng cụ Máy tiện 1K62Dao tiện T15K6Chiều sâu cắt; t=1 mmLợng chạy dao S=1,5 mm/vòngSau khi tiện ren thì sửa đúng lại ren bằng tarô9. Nhiệt đặc điểm làm việc của chi tiết là truyền mômen xoắn vì vậy yêu cầu chi tiếtphải có độ cứng bên ngoài nhng đảm bảo mềm dẻo bên trong. Vì vậy ta chọn phơngpháp tôi cục bộ bằng dòng điện cao tần để nhiệt luyện chi Mài tinh các cổ trục lắp ổ biSơ đồ gá đặt nh hình vẽChiều sâu cắt t=0,2 mmLợng tiến dao S=0,5 mm/vN=1000 v/pTa thực hiện trên máy mài tròn ngoài vô tâmYêu cầu Sau quá trình mài cổ trục đạt độ chính xác và độ nhẵn bóng theo yêu tinh then hoaSơ đồ gá đặt nh hình vẽTa mài trên máy mài phẳngChiều sâu cắt t=0,5 mmLợng tiến dao S=0,5 mm/ cầu Sau quá trình mài cổ trục đạt độ chính xác và độ nhẵn bóng theo yêu cầu12. Kiểm traDụng cụ Calip,thớc cặp, đồng hồ lò so, banme13. Bao góiPhần III Thiết kế đồ Đặc điểm và công dụng của đồ gá- Đồ gá gia công chi tiết đó là một loại trang thiết bị theo yêu cầu của qui trìnhcông nghệ. Đồ gá nhằm nâng cao năng suất lao động, đảm bảo độ chính xác khi gá có khả năng mở rộng khả năng công nghệ của máy móc,thiết Đồ gá đợc trang bị để lắp lên các máy cắt gọt kim loại nh máy tiện, máy khoan,máy phay ...- Đồ gá còn có tác dụng trong việc tháo lắp các chi tiết cũng nhằm để nâng caonăng suất và chất lợng lao động.* Đồ gá gồm các phần chính+ Bộ phận định vị Xác định vị trí chi tiết so với máy và dao,làm việc trên nguyêntắc định vị bậc tự chi tiết trục truyền lực các đăng chỉ cần định vị 5 bậc tự dolà đảm bảo nguyên tắc định vị.+ Bộ phận kẹp chặt Sau khi định vị chính xác vị trí của chi tiết trên máy phải kẹpchặt để giữ nguyên vị trí chi tiết trong quá trình gia công.+Bộ phận dẫn hớng Có tác dụng làm tăng độ chính xác trong quá trình gia công vàtăng độ cứng vững của hệ Các yêu cầu khi thiết kế đồ gá*Khi thiết kế đồ gá phải đảm bảo các yêu cầu sau+ Đồ gá phải đảm bảo yêu cầu định vị, định vị phải đủ số bậc tự do cần thiết+ Đảm bảo yêu cầu kẹp chặt, lực kẹp vừa đủ chặt đảm bảo vị trí của vật trong quátrình gia công và không quá lớn gây biến dạng chi tiết+ Đồ gá có kết cấu đơn giản, gọn nhẹ, dễ thao tác, dễ chế tạo và bảo quản+ Đồ gá phải phù hợp với thiết bị gia công; rẻ tiền, tính công nghệ cao, mở rộngphạm vi sử dụng của Cấu tạo đồ gá có sơ đồ gá kẹp kèm theoĐồ gá đợc cấu tạo bới các phần sau*Bộ phận định vịĐể định vị chi tiết trong quá trình tiện ren 2đầu trục ta sử dụng hai mũi dụng chuẩn định vị có sẵn là hai lỗ tâm của trục truyền định vị nàysẽ khống chế 5 bậc tự do.*Bộ phận kẹp chặtĐể kẹp chặt chi tiết ta cũng sử dụng hai mũi tâm và kẹp xoắn sẽ đợctruyền qua kẹp tốc vào chi tiết .SVTHTrần Viết lý làm việc của đồ truyền lực các đăng đuợc gá đặt lên trên hai mũi chống tâm .Sau đó ta dùng tayquay siết chặt mũi tâm để định kẹp tốc,vặn chặt vít hãm của kẹp tốc để giữchặt chi tiết,sau đó tiến hành gia gia công xong thì ta nới lỏng chốngtâm,vít hãm và cho trục ra, cho trục khác vào thực hiện gia công trục tiếp lực kẹp nguyên công tiện ren,lực tiếp tuýên gây bởi momen xoắn có ảnh hởng vậy ta tính lực kẹp chặt theo lực cân bằng lực tại mặt cắt kẹp chặt .R = M x = Fz .rFms = W . ff = . f .20 = Fz .12=> W =Fz .1268, 54, 48 KG3. f .20
Thiết kế đồ gá phay rãnh thenTrình tự thiết kế đồ gáBước 1 Nghiên cứu sơ đồ gá đặt phôi và các yêu cầu kĩ thuật của nguyên công, xácđịnh bề mặt chuẩn, chất lượng bề mặt cần gia công, độ chính xác về kích thước hình dáng,số lượng chi tiết gia cơng và vị trí các cơ cấu định vị và kẹp chặt trên đồ 2 Xác định lực cắt, momen cắt, phương chiều điểm đặt của lực kẹp, và các lựccùng tác động vào chi tiết trong q trình gia cơng. Xác định các lực nguy hiểm mà lực cắthoặc momen cắt gây ra. Sau đó viết phương trình cân bằng về lực để xác định giá trị lựckẹp cần 3 Xác định kết cấu và các bộ phận khác của đồ gá cơ cấu định vị, kẹp chặt, dẫnhướng, so dao, thân đồ gá,...Bước 4 Xác định kết cấu và các bộ phận phụ của đồ gá chốt tỳ phụ, cơ cấu phân độ,quay, Bước 5 Xác định sai số chế tạo cho phép của đồ gá theo yêu cầu kỹ thuật của từngnguyên 6 Ghi kích thước giới hạn của đồ gá chiều dài, rộng, cao,. . Đánh số các vịtrí của chi tiết trên đồ Sơ đồ định vịPhương án 1Chi tiết được hạn chế 5 bậc tự do. Sử dụng khối V để định vị cho các mặt trụ ngoàiSơ đồ định vị phay rãnh then + khối V thứ nhất hạn chế 3 bậc tự do-Chống tịnh tiến theo phương OZ-Chống tịnh tiến theo phương OX-Chống quay quanh phương OY+ khối V thứ hai hạn chế 2 bậc tự do-Chống quay quanh OZ-Chống tịnh tiến theo OYSử dụng thêm chốt tỳ điều chỉnh để tăng cứngPhương án 2Chi tiết được hạn chế 5 bậc tự do. Sử dụng khối V để định vị cho các mặt trụ ngoàiSử dụng chốt tỳ phẳng để định vị mặt cạnh bên+ khối V thứ nhất hạn chế 2 bậc tự do-Chống tịnh tiến theo phương OZ-Chống quay quanh phương OY+ khối V thứ hai hạn chế 2 bậc tự do-Chống quay quanh OZ-Chống tịnh tiến theo OY+ chốt tỳ bề mặt bên hạn chế 1 bậc tự do-Chống tịnh tiến theo phương OX Sử dụng thêm chốt tỳ điều chỉnh để tăng cứngNhận thấy phương án thứ nhất rút bớt được chi tiết trong đồ gá mà vẫn đảm bảo đượcnên chọn phương án 1 nhằm giải chi phí của đồ Phương chiều điểm đặt lựcPhương lực kẹp lực W có phương thẳng đứng và song song với bề mặt gia côngChiều lực kẹp+hướng từ trên xuống bề mặt định vị+ chiều cùng với lực dọc trục khi phay+cùng chiều trọng lực của chi tiếtĐiểm đặt lực lực kẹp tác dụng từ hai bên của chi tiết phân bố đều trên bề mặt định vị, tácdụng trong diện tích định Lựa chọn máyChọn máy máy phay đứng 6H12Thông số máy 6H12 Cơng suất 7KwSố vịng quay trục chính v/ph 30-37,5-47,5-60-75-95 118-150-190-235-300 375475-600-753-950 1180-1500Bước tiến của bàn m/ph 30-37,5-47,5-60-75-95 118-150-190-235-300 375-475600-75-960 Chọn dao- Dao phay rãnh then đường kính 16, chiều dài 79 mm, chiều dài phần làm việc 19 mm- Dao phay rãnh then đường kính 14, chiều dài 73 mm, chiều dài phần làm việc 16 Chế độ cắtRãnh then đường kính 16- Định vị chi tiết đã hạn chế 5 bậc tự do nhờ khối V như trên hình- Chọn dao Dao phay rãnh then đường kính 16, chiều dài 79 mm, chiều dài phần làm việc19 mm bảng 4-73 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1- Chọn máy máy phay đứng 6H12 Thơng số máy 6H12 Cơng suất 7KwSố vịng quay trục chính v/ph 30-37,5-47,5-60-75-95 118-150-190-235-300 375475-600-753-950 1180-1500Bước tiến của bàn m/ph 30-37,5-47,5-60-75-95 118-150-190-235-300 375-475600-75-960 1500- Chiều sâu cắt t= 6 mm- Lượng chạy dao sz = mm/răng- Vận tốc tính tốnVt =𝐶𝜈 𝐷𝑞y𝑇 𝑚 ⋅𝑡 𝑥 𝑆𝑍 ⋅𝐵𝑢 ⋅𝑍 các bảng 5-1, 5-4, 5-5, 5-6 ta được Kv = = 0,85Tra bảng 5-9; 5-39 sổ tay chế tạo máy tập 2 ta đượcCv12q0,3x0,3y0,25u0p0m0,26T80Vt = 8,85 𝑚/𝑝ℎSố vịng quay trục chính tính tốnnt = 176 vịng/phútChọn số vong quay trên máy nm = 190 vòng/phútVật tốc cắt thực tếvtt = . 9,55 m/ph1000Phay rãnh then đường kính 14Định vị chi tiết đã hạn chế 5 bậc tự do nhờ khối V như trên hình- Chọn dao Dao phay rãnh then đường kính 16, chiều dài 73 mm, chiều dài phần làm việc16 mm bảng 4-73 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1- Chọn máy máy phay đứng 6H12 - Chiều sâu cắt t= mm- Lượng chạy dao sz = mm/răng- Vận tốc tính tốnVt =𝐶𝜈 𝐷𝑞y𝑇 𝑚 ⋅𝑡 𝑥 𝑆𝑍 ⋅𝐵𝑢 ⋅𝑍 các bảng 5-1, 5-4, 5-5, 5-6 ta được Kv = = 0,85Tra bảng 5-9; 5-39 sổ tay chế tạo máy tập 2 ta đượcCv12q0,3x0,3y0,25u0p0m0,26T80Vt = 8,72 𝑚/𝑝ℎSố vịng quay trục chính tính tốnnt = 198,26 vịng/phútChọn số vong quay trên máy nm = 235 vòng/phútVật tốc cắt thực tếvtt = . 10,33 m/ Các lực tác dụngLực cắt chính𝑦𝑃𝑍 =10. 𝐶𝑝. 𝑡 𝑥 ⋅ 𝑆𝑍 ⋅ 𝐵𝑛 ⋅ 𝑍⋅ 𝑘𝑀𝑉𝐷 𝑞 𝑛𝑤Tra bảng 5-41 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2Cp261x0,9y0,8u1,1q1,1Lực cắt chính Pz = 2268,96 NMomen xoắnM𝜒 =𝑃𝑧 ⋅ 158,82 Tra bảng 5-42 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2 ta có các lực thành phần- Lực hướng kính Py = 0,35Pz = 794,136 N- Lực chạy dao Ph = 0,35Pz = 794,136 NPyz = √2268,962 + 794,1362 = 2403,92 NPx = 0, = 0, = 1134,48 NSơ đồ các lực tác dụng khi phay rãnh thenPhương trình cân bằng lực theo phương OZPx + W1 + W2 = + sử dụng đòn kẹp liên động nên W1 ⁓ W2 nên coi W1 = W2 = W; N1 = N2 = NKhi đó ta có phương trình𝑊𝑊22Px = 2. .Cos45o + 2. .Cos45o – 2W= – 2W W=𝑃𝑥2.𝐶𝑜𝑠450 −1=1134,482.𝐶𝑜𝑠45𝑜 −1= -1936,67 NPhương trình cân bằng momen tại vị trí A quay quanh OYloại - = 0W= 729,3 NFms sinh ra chủ yếu do lực kẹp và phản lực tại các vị trí khối VPhương trình cân bằng lực theo phương OX∑ 𝐹𝑚𝑠3 + Fms1 + ∑ 𝐹𝑚𝑠4 + Fms2 = 𝑃𝑦𝑧 + 𝑃ℎ + + + = 𝑃𝑦𝑧 + 𝑃ℎHệ số ma sát chọn f= 0,5-0,8 do chi tiết có sử dụng khối V đỡ nên chọn f= đây sử dụng 2 mỏ kẹp nên lấy W1 = W2 =W mà phản lực sinh ra tại các vị trí tiếp xúc doW sinh ra dó đó ta có = 𝑃𝑦𝑧 + = 2403,92 + 794,136=> W = 1332,5 NPhương trình cân bằng momen quay quanh OZPh + Pyz. W=7.𝑃ℎ +𝑃𝑦𝑧 + 1066,37 NNhận thấy các lực W ở từng trường hợp khác nhau nên ta chọn W lớn nhất để tính W = 1332,5 N- K hệ số an toànk=𝑘1 . 𝑘2 . 𝑘3 . 𝑘4 . 𝑘5 . 𝑘6𝑘0 an toàn cho tất cả các trường hợp 𝑘0 = 1,5𝑘1 hệ số tính đến trường hợp độ bóng thay đổiTrong trường hơp này đã gia công tinh => 𝑘1 =1𝑘2 hệ số tăng lực khi dao mòn 𝑘2 = 1,2𝑘3 hệ số tăng lực khi gián đoạn gia cơng 𝑘3 = 1,3𝑘4 hệ số tính đến sai số cơ cấu kẹp chặt 𝑘4 =1,3 𝑘5 hệ số tính đến sự thuận lợi của cơ cấu kẹp k5 =1𝑘6 hệ số tính đến momen quay của chi tiết 𝑘6 =1=>k= 1,5. 1. 1,2. 1,3. 1,3. 1. 1 = 3,042- Lực kẹp cần thiết𝑊𝑐 = = 1332, = 4053,465N- Đường kính bulong𝑊𝑐D≥√0,5.[ẟ]4053,465=√0, 9,09 mmChọn bulong Các cơ cấu chính của đồ Cơ cấu kẹp chặtCơ cấu kẹp chặt phải thoả mãn các yêu cầu+ Khi kẹp phải đúng vị trí cần kẹp trên chi tiết.+Lực kẹp tạo ra phải đủ lớn nghĩa là khơng q nhỏ- gây mất an tồn hoặc quá lớngây biến dạng phôi+ Kết cấu nhỏ gọn thao tác an toàn thuận lợiVới các yêu cầu trên ta chọn cơ cấu kẹp chặt bằng ren vít thơng qua mỏ kẹp- Đường kính bulong𝑊𝑐D≥√0,5.[ẟ]Chọn bulong M104053,465=√0, 9,09 mm Cơ cấu định vịDo chi tiết thuộc dạng trục, có bề mặt định vị là bề mặt trịn ngồi nên ta sử dụng khốiV để định vị chi V định vị chi tiết trong đồ gáCơ cấu định vị đồ gá gia công trên máy phay vạn năng, máy phay giường, các loạimáy dọa... thường là then dẫn hướng hình chữ nhật lắp với rãnh chữ T trên bàn máy. Ở đâyta sử dụng 2 then dẫn hướng để định vị đồ gá trên bàn kẹp chặt đồ gá lên trên bàn máy, công cụ thường là bulông - đai ốc. Các rãnh chữ Ttrên bàn máy phay, máy dọa thơng thường có chiều rộng tiêu chuẩn. Then dẫn hướng đểThen dẫn hướng đồ gáđịnh vị đồ gá trên bàn máy phải có bề rộng tương ứng. Hai then dẫn hướng phải bằng nhau,cùng được lắp trên một rãnh chữ T của bàn máy và có khoảng cách hợp lý. Then dẫn hướngthường có các loại then bắt chặt với then đồ gá và then rời đầu vuông đi kèm theo Thân đồ giáThân đồ gá có thể chế tạo bằng hàn, đúc, rèn hoặc lắp ghép các các tấm thép tiêuchuẩn bằng bulông - đai ốc. Thông thường người ta dùng thân đồ gá đúc bằng gang hoặc thép. Thân đồ gá đúc cóđộ cứng vững cao và có thể đúc được các kết cấu phức tạp, tuy nhiên thời gian chế tạo lâuvà đắt đồ gá hàn có độ cứng vững thấp, khó tạo thành kết cấu phức tạp, nhưng nó lạicó ưu điểm là nhẹ, thời gian chế tạo nhanh và rẻ tiền controduc - Thân đồ gá cũng có thểđược làm từ nhôm và đồng khi độ cứng vững không cần cao lắm.Ở đây ta chọn thân đồ gá được chế tạo theo phương pháp Tính sai số cho phép của đồ gáSai số của đồ gá ảnh hưởng đến sai số của kích thước gia cơng nhưng phần lớn nóảnh hưởng đến sai số vị trí tương quan giữa bề mặt gia công và bề mặt nguyên công này có 2 kích thước cần đạt là 39,50−0,3 và 5± do kích thước8± có mức dung sai nhỏ hơn nên sai số được tính theo mức Sai số gá đặt1133gd = . 𝛿 = . 200 = 66,67 mĐòn gánh113Chốt giữ2C45CT32C451C4510Khối VThen dẫn hướngĐệm4Độ khơng vng góc giữa thân đồ gá và mặt đế đồ gá ≤ mm9Bulong kẹp2CT3C45Bề mặt làm việc của các chốt định vị được nhiệt luyện đạt độ cứng 40 - 45 HRC8Cữ so dao7Chốt định vịBulong M4113Độ không song song giữa mặt khối V ngắn và mặt đế đồ gá ≤ mmĐộ không song song giữa mặt khối V ngắn và mặt rãnh then T ≤ mm12116M45M10C45CT3C4554Đai ốc M10Lò xo2C45CT33Chốt tỳ điều chỉnh11C45C451GX 15-522M61TTĐai ốc M6Thân đồ gáTên gọiKí liệuTờ Ghi chúĐỒ ÁN MÔN HỌC CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁYChức năngThiết kếHọ và tênChữ kýNgàyĐặng Cơng HồngĐỒ GÁ PHAY RÃNH THENHướng dẫnDuyệtSố lượngKhối lượng1Tờ 1Tỷ lệ11Số tờ 1
Đang tải.... xem toàn văn Thông tin tài liệu Ngày đăng 11/04/2019, 1110 Đồ gá là một loại trang bị công nghệ dùng để xác định vị trí của phôi so với dụng cụ cắt và giữ chặt phôi ở vị trí dưới tác dụng của lực cắt trong khi gia đảm vị trí chính xác giữa phôi và dụng cụ thời gian phụ và thời gian dụng và mở rộng khả năng công nghệ của cường độ lao động của công thấp yêu cầu bậc thợ. - Xem thêm -Xem thêm Bản vẽ đồ gá máy phay,
Bản vẽ thiết kế đồ gá là căn cứ quan trọng cho quá trình gia công, chế tạo thành phẩm. Bản vẽ đồ gá chuẩn góp phần đảm bảo chất lượng và tính hiệu quả của thành phẩm. Những tiêu chí cơ bản cần có của bản vẽ thiết kế được SMI giới thiệu dưới đây giúp khách hàng có thể lựa chọn đơn vị hợp tác phù hợp Hình ảnh mẫu bản vẽ thiết kế đồ gá gia côngTrước tiên, để được một cái nhìn tổng quát về bản vẽ thiết kế đồ Jig gá, hãy cùng SMI tham khảo một số mẫu bản vẽ thiết kế được tổng hợp dưới đâyBản vẽ đồ gá khoan có tấm tháo rờiBản vẽ đồ gá khoan xoayBản vẽ đồ gá phay hai mặt bên ống trượtBản vẽ đồ gá phay mặt đầu ống trượtXem thêm Khuôn Jig là gì? Hướng dẫn thiết kế khuôn Jig trong gia công cơ khí2. File CAD mẫu thiết kế bản vẽ đồ gáBản vẽ thiết kế đồ gá với sự hỗ trợ của máy tính CAD sẽ thể hiện chi tiết, đầy đủ và chính xác cấu tạo của các bộ phận cấu thành, giúp kỹ sư dễ hình dung được sản phẩm đồ gá. Dưới đây là một số file CAD mẫu bản vẽ đồ gá cơ bản mà bạn có thể tham khảoBản vẽ đồ gá khoanĐồ gá gia công lỗ phi 16 bên phải chi tiết càng số C1Bản vẽ chi tiết đầu phân độ3. Tiêu chí của bản vẽ đồ gá gia côngĐể tạo ra một bản vẽ thiết kế đồ gá gia công đúng chuẩn, mang lại giá trị sử dụng người thiết kế cần tuân thủ đầy đủ các tiêu chí sau đâyTuân thủ các quy định về trình bày bản vẽ thiết kế Các ký hiệu sử dụng trong bản vẽ phải đảm bảo tuân thủ theo đúng ngôn ngữ, ký hiệu kỹ thuật được quy định. Cùng với đó là phải có chú thích và giải thích ký hiệu đã sử dụng ở dưới bản vẽ. Một bản vẽ chuẩn kỹ thuật sẽ giúp đội ngũ kỹ sư thi công chính xác từng chi tiết của sản phẩm đồ hiện đúng nội dung về kích thước, hình dáng, sai số Bản vẽ đồ gá phải thể hiện được rõ ràng từng khu vực trong nhà xưởng, công trình được bố trí như thế nào, tỉ lệ thu nhỏ bản vẽ so với thực tế là bao nhiêu, mức độ sai số là bao nhiêu,… Để từ đó góp phần đảm bảo mức độ chính xác cũng như tiến độ thi công của dự vẽ đồ gá đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định của nhà nướcĐáp ứng đúng nhu cầu sử dụng và yêu cầu thiết kế của đồ Jig Gá Bản vẽ phải thỏa mãn được đầy đủ các nhu cầu của khách hàng và đáp ứng nhu cầu sử dụng sản phẩm về sau. Ngoài ra, bản vẽ đồ gá cũng cần đảm bảo đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn quy định của nhà nước như TCXDVN 3192004, TCVN 5699-12010, TCVN 8241-4-22009, TCVN 79222008, TCVN 371582, 11TCN 182006,… Bản vẽ chuẩn sẽ giúp sản phẩm gia công hoạt động hiệu quả thủ quy trình tính toán, lên thiết kế bản vẽ đồ gá Bản vẽ được tính toán và xây dựng theo quy trình đảm bảo mức độ hiệu quả của thành phẩm đồ gá sau khi được gia công. Chỉ một bản vẽ tốt mới góp phần chế tạo ra đồ gá tốt, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được thời gian và chi phí sử Dịch vụ thiết kế, gia công đồ gá của SUMITECHSUMITECH – Đơn vị chuyên nghiệp, uy tín chuyên nhận thiết kế, gia công cơ khí đồ gá theo nhu cầu của khách những ngày bắt đầu thành lập, SUMITECH đã chú trọng đầu tư trang bị cơ sở vật chất, dây chuyền công nghệ gia công CNC chuẩn quốc tế. Liên tục nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ kỹ sư và kỹ thuật viên. Nhờ vậy, SUMITECH cam kết cung cấp bản vẽ đồ gá có độ chính xác cao. Thiết kế 2D, 3D MIỄN ngũ tư vấn viên, kỹ sư của SUMITECH luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng về bản vẽ thiết kế đồ gá và các dịch vụ liên chỉ của SUMITECHĐịa chỉ văn phòng P1702, tòa N01A, K35 Tân Mai, Hoàng Mai, Hà NộiĐịa chỉ nhà xưởng Phương Trạch, xã Vĩnh Ngọc, huyện Đông Anh, Hà NộiThông tin liên hệ online của SUMITECHHotline
Ngày đăng 19/06/2022, 1128 BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN Đồ Gá THIẾT KẾ ĐỒ GÁ PHAY MẶT 2 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập Tự Do Hạnh Phúc BÀI TẬP LỚN Đề bài Cho sơ đồ gá đặt để phay 2 mặt đầu của chi tiết như hình vẽ Biết Số lần gá đặt N = 8000 Vật liệu GX 15 32 Máy 6H12 Dụng cụ cắt BK6 Đặc tính tiếp xúc hệ số mòn = 0 22 Chế độ cắt V = 94,2 mph; S =0 2 mmvg; t = 2 mm Yêu cầu thực hiện I Phần thuyết minh 1 Phân tích yêu cầu kỹ thuật của nguyên công 2 Phân tích sơ đồ gá đặt của nguyên công phân tích tối thiểu 02. BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN Đồ Gá THIẾT KẾ ĐỒ GÁ PHAY MẶT CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc BÀI TẬP LỚN Đề bài Cho sơ đồ gá đặt để phay mặt đầu chi tiết hình vẽ Biết Số lần gá đặt N = 8000 Vật liệu GX 15-32 Máy 6H12 Dụng cụ cắt BK6 Đặc tính tiếp xúc hệ số mòn = Chế độ cắt V = 94,2 m/ph; S = mm/vg; t = mm Yêu cầu thực hiện I Phần thuyết minh 1 Phân tích u cầu kỹ thuật ngun cơng 2 Phân tích sơ đồ gá đặt ngun cơng phân tích tối thiểu 02 phương án chọn phương án hợp lý 3 Tính tốn, thiết kế lựa chọn cấu định vị, cấu kẹp chặt cấu khác đồ gá 4 Tính sai số chế tạo cho phép xác định yêu cầu kỹ thuật đồ gá II Phần vẽ TT Tên vẽ Khổ giấy Số lượng Bản vẽ lắp đồ gá 2D 3D A0 01 Bản vẽ 3D phân rã đồ gá A0 01 Lời nói đầu Trong năm gần đây, chứng kiến phát triển mạnh mẽ ngành cơng nghiệp nói chung ngành Cơ khí nói riêng Là ngành đời từ lâu với nhiệm vụ thiết kế chế tạo máy móc phục vụ cho ngành cơng nghiệp khác Do đòi hỏi kỹ sư cán ngành Cơ khí phải tích lũy đầy đủ & vững kiến thức ngành, đồng thời không ngừng trau dồi nâng cao vốn kiến thức để giải vấn đề cụ thể thường gặp trình sản xuất thực tiễn Nhằm cụ thể hóa kiến thức học mơn học Đồ gá nhằm mục đích Trong q trình thiết kế đồ gá môn học sinh viên làm quen với cách sử dụng tài liệu, sổ tay công nghệ, tiêu chuẩn có khả kết hợp, so sánh kiến thức lý thuyết với thực tế sản xuất Mặt khác thiết kế đồ án, sinh viên có dịp phát huy tối đa tính độc lập sáng tạo, ý tưởng lạ để giải vấn đề cơng nghệ cụ thể Do tính quan trọng Đồ án mà môn bắt buộc sinh viên chun ngành Cơ khí số ngành có liên quan Qua thời gian tìm hiểu với hướng dẫn bảo tận tình thầy, em hồn thành tập lớn mơn học Đồ gá giao Với kiến thức trang bị trình tìm hiểu tài liệu có liên quan thực tế Tuy nhiên, không tránh khỏi sai sót ngồi ý muốn thiếu kinh nghiệm thực tế thiết kế Do vậy, em mong bảo thầy cô giáo Bộ mơn Cơng Nghệ đóng góp ý kiến bạn bè để hồn thiện đồ án Em xin chân thành cảm ơn hướng dẫn tận tình thầy người tận tình hướng dẫn em q trình thiết kế hồn thiện tập lớn Sinh viên thực Mục lục Lời nói đầu .4 Mục lục Chương Phân tích yêu cầu kĩ thuật ngun cơng trình tự thiết kế đồ gá Phân tích yêu cầu kĩ thuật nguyên công Trình tự thiết kế đồ gá Chương Phân tích sơ đồ gá đặt nguyên công Phương án Phương án Chương Thiết kế đồ gá 10 Phân tích lực tác dụng lên chi tiết 10 Tính lực kẹp 10 Lực cắt 10 Tính lực kẹp 11 Xác định cấu kẹp chặt 12 Lựa chọn cấu định vị 14 Phiến tỳ 14 Chốt trụ ngắn 14 Cơ cấu khác đồ gá 15 Thân đồ gá 15 Then dẫn hướng 15 Chương Sai số chế tạo đồ gá 16 Sai số gá đặt .16 Sai số chuẩn .16 Sai số kẹp chặt k .16 Sai số mòn m 16 Sai số điều chỉnh dc 16 Sai số chế tạo cho phép đồ gá ct .16 Tài liệu tham khảo .17 Chương Phân tích yêu cầu kĩ thuật ngun cơng trình tự thiết kế đồ gá Phân tích yêu cầu kĩ thuật nguyên công Theo yêu cầu đề đưa ra Gia công phay mặt đầu chi tiết Yêu cầu kỹ thuật Độ nhám đạt Ra = Kích thước so với mặt đáy 26 ± mm Trình tự thiết kế đồ gá Bước 1 Nghiên cứu sơ đồ gá đặt phôi yêu cầu kỹ thuật nguyên công Bước 2 Xác định lực tác dụng lên chi tiết Bước 3 Xác định kết cấu cấu định vị, cấu kẹp chặt, cấu đảm bảo độ xác, thân đồ gá Bước 4 Xác định kết cấu cấu phụ Bước 5 Xác định sai số chế tạo cho phép yêu cầu kỹ thuật Bước 6 Ghi kích thước giới hạn đồ gá, đánh só chi tiết hồn thiện vẽ Chương Phân tích sơ đồ gá đặt nguyên công Đưa phương án gồm Phương án Hình Sơ đồ định vị theo phương án Chi tiết hạn chế bậc tự do Mặt phẳng đáy, sử dụng phiến tỳ hạn chế bậc tự - Chống tịnh tiến theo OZ - Chống quay quanh OY - Chống quay quanh OX Mặt trụ trong, sử dụng chốt trụ ngắn hạn chế bậc tự - Chống tịnh tiến theo OX - Chống tịnh tiến theo OY Lực kẹp theo phương thẳng đứng, hướng từ xuống thông qua mỏ kẹp, diện tích định vị, khơng làm biến dạng chi tiết Ưu điểm Gá đặt nhanh chi tiết Nhược điểm Chỉ hạn chế bậc tự Phương án Sử dụng eto để gá đặt chi tiết Hình Sơ đồ định vị theo phương án Sử dụng eto để kẹp chi tiết Chi tiết hạn chế bậc tự do Mặt phẳng đáy áp vào mặt đáy eto hạn chế bậc tự - Chống tịnh tiến theo OZ - Chống quay quanh OY - Chống quay quanh OX Mặt phẳng bên áp vào mỏ tĩnh eto hạn chế bậc tự - Chống tịnh tiến theo OX - Chống quay quanh OZ Lực kẹp theo phương ngang, hướng từ phải qua trái thông qua mỏ động eto, diện tích định vị khơng làm biến dạng chi tiết Ưu điểm eto mua sẵn thị trường nên cần chọn phù hợp, không cần thiết kế đồ gá Nhược điểm Chỉ hạn chế bậc tự Eto thuộc đồ gá vạn => Chọn phương án để tính tốn, thiết kế đồ gá cho ngun cơng phay mặt đầu chi tiết Chương Thiết kế đồ gá Phân tích lực tác dụng lên chi tiết Hình Sơ đồ phân tích lực Trong q trình phay, lực tác dụng lên chi tiết gồm Lực kẹp W1 W2 Lực cắt dọc chiều trục Px Phản lực N1 N2 Lực ma sát Fms1 Fms2 Lực cắt Pz Lực vịng lực hướng tâm Ph, Py Tính lực kẹp Lực cắt Tính lực cắt + Cơng thức tính lực cắt P𝑧 P𝑧 = 𝐶𝑝 ⋅𝑡 𝑥 ⋅𝑆 𝑦 𝑧 ⋅𝐵𝑢 𝑍 𝐷 𝑞 ⋅𝑛𝜔 ⋅ 𝐾𝑚𝑝 Tra bảng − 41 [1] có Bảng Thơng số tính lực cắt phay thô mặt đầu 10 Cp x y u q w 54,5 0,9 0,74 1,0 1,0 Tra bảng 5-9 [1]Gang Xám K mp = 𝐻𝐵 𝑛 190 n = Vật liệu chi tiết Gang Xám 15-32 có độ cứng HB = 190 ⇒ K mp = 𝐻𝐵 𝑛 190 190 190 = =1 Thay vào cơng thức tính lực cắt Pz = 54, ⋅0,20,74 ⋅421 801 6000 ⋅ = 88 kg Tính cơng suất cắt Cơng xuất cắt tính theo cơng thức sau N= 𝑃𝑧 ⋅𝑣 N= 𝑃𝑧 ⋅ 𝑣 = = 2,16 kw N = 2,16 kw + = M Với f hệ số ma sát Lấy f = Sử dụng đòn kẹp liên động nên W1 ⁓ W2 = W => + = M W= 𝑀 = 35,2 18 = 1,955 N Trường hợp 2 Chi tiết bị quay quanh Oy Xét phương trình cân lực W1 + W2 + Px = N1 + N2 Do sử dụng đòn kẹp liên động nên coi W1 ⁓ W2 = W, N1 ⁓ N2 =N Do đó - 2W + 2N = Px 1 Xét phương trình cân momen vị trí phay Giả sử vị trí phay hình vẽ 20 W – 40N = 2 Giải hệ phương trình 1 2 ta được W = 440 N N = 220 N Trường hợp 3 chi tiết bị tịnh tiến theo phương Ox Pyz + Ph = Fms1 + Fms2 Pyz + Ph = + Pyz + Ph = 0, + 0, => W = Pyz + Ph 0, = 932,34+308 0,6 = 2067,23 N Chọn W lớn để tính tốn thiết kế đồ gá cho chi tiết W = 2067,23 N Xác định cấu kẹp chặt Sử dụng cấu kẹp chặt ren vít thơng qua mỏ kẹp 12 Hình Cơ cấu kẹp chặt Đường kính bulong xác định thông qua lực kẹp cần thiết Wct = với k hệ số an toàn k=𝑘1 𝑘2 𝑘3 𝑘4 𝑘5 𝑘6 𝑘0 an toàn cho tất trường hợp 𝑘0 = 1,5 𝑘1 hệ số tính đến trường hợp độ bóng thay đổi Trong trường hơp gia công tinh => 𝑘1 =1 𝑘2 hệ số tăng lực dao mòn 𝑘2 = 1,2 𝑘3 hệ số tăng lực gián đoạn gia công 𝑘3 = 1,2 𝑘4 hệ số tính đến sai số cấu kẹp chặt 𝑘4 =1,2 𝑘5 hệ số tính đến thuận lợi cấu kẹp k5 =1 𝑘6 hệ số tính đến momen quay chi tiết 𝑘6 =1 =>k= 1,5 1,2 1,2 1,2 1 = 2,592 Lực kẹp cần thiết Wct = 2067, = 5358,26 N 13 Đường kính bulong kẹp 𝑊𝑐𝑡 D ≥ 1,4√ [𝜎] 5358,26 = 1,4√ 80 = 11,45 mm Chọn bulong M12 Lựa chọn cấu định vị Phiến tỳ Sử dụng phiến tỳ có kích thước B=14 mm; L = 50 mm; C1 = 26 mm; C=12 mm Hình Phiến tỳ Phiến tỳ làm thép 20X, nhiệt luyện đạt độ cứng 55÷60 HRC Chốt trụ ngắn Vật liệu Y7A Nhiệt luyện đạt độ cứng 55 - 60 HRC Hình Chốt trụ ngắn 14 Cơ cấu khác đồ gá Thân đồ gá Thân đồ gá chế tạo hàn, đúc, rèn lắp ghép các thép tiêu chuẩn bulông - đai ốc Thông thường người ta dùng thân đồ gá đúc gang thép Thân đồ gá đúc có độ cứng vững cao đúc kết cấu phức tạp, nhiên thời gian chế tạo lâu đắt tiền Thân đồ gá hàn có độ cứng vững thấp, khó tạo thành kết cấu phức tạp, lại có ưu điểm nhẹ, thời gian chế tạo nhanh rẻ tiền Thân đồ gá làm từ nhôm đồng khi độ cứng vững không cần cao lắm Chọn thân đồ gá làm phương pháp đúc Hình Thân đồ gá Then dẫn hướng Để kẹp chặt đồ gá lên bàn máy, công cụ thường bulông - đai ốc Các rãnh chữ T bàn máy phay, máy dọa thơng thường có chiều rộng tiêu chuẩn Then dẫn hướng để định vị đồ gá bàn máy phải có bề rộng tương ứng Hình Then dẫn hướng 15 Chương Sai số chế tạo đồ gá Sai số gá đặt 1 3 gd = 𝛿 = 300 = 100 m Với 𝛿 dung sai nguyên công lấy 𝛿 = 𝑚𝑚 Sai số chuẩn c = mm Do chuẩn định vị trùng với gốc kích thước Sai số kẹp chặt k Do lực kẹp gây sai số kẹp chặt xác định k = C Q0,5 = 0,3 5358,26 0,5 = 21,96 m Sai số mòn m Do đồ gá bị gây sai số mịn tính theo cơng thức sau m = N m chọn =0,22 m = 0,22 √8000 = 19,67 m Sai số điều chỉnh dc dc = 510 m Lấy dc = 5m Sai số chế tạo cho phép đồ gá ct 2 + 𝜀2 ] 𝜀ct = √[𝜀𝑔𝑑 ] − [𝜀𝑐2 + 𝜀𝑘2 + 𝜀𝑚 𝑑𝑐 0,3 [𝜀ct ] = √ − 02 + 0,021962 + 0, 019672 + 0,0052 = 0,0954mm Yêu cầu kỹ thuật đồ gá Độ không song song mặt phiến tỳ mặt thân đồ gá 0,0954 mm Độ khơng vng góc thân đồ gá mặt đế đồ gá 0,0954 mm Độ khơng vng góc mặt chốt tỳ mặt đế đồ gá 0,0954 mm 16 Tài liệu tham khảo [1] Nguyễn Đắc Lộc, Lê Văn Tiến, Ninh Đức Tốn, Trần Xuân Việt 2001, Sổ tay công nghệ chế tạo máy tập II, Nhà xuất khoa học kỹ thuật [2] Trần Văn Địch 2007, Atlas đồ gá, Nhà xuất khoa học kỹ thuật 17 15 14 13 Ø4H7/js6 12 11 10 Ø4H7/js6 15 14 M4 Độ không song song mặt phiếm tỳ mặt đế đồ gá ≤ mm Độ khơng vng góc mặt chốt tỳ mặt đế đồ gá ≤ mm C45 C45 CT3 12 Y7A 11 Phiếm tỳ 10 Chốt trụ ngắn Bulong M4 20X Y7A Đệm vênh Chốt bẩy Then dẫn hướng Bulong M6 Đai ốc M12 Chốt giữ Mỏ kẹp 2 C45 20X C45 Thân đồ gá GX 15-52 Độ khơng vng góc thân đồ gá mặt đế đồ gá ≤ mm Chốt định vị Lò xo 13 Yêu cầu kỹ thuật Cữ so dao Bulong M4 M12 TT Tên gọi Kí hiệu 2 C45 CT3 20X 40X C45 Vật liệu Tờ Ghi BÀI TẬP LỚN ĐỒ GÁ Chức Họ tên Thiết kế Nguyễn Tùng Linh Hướng dẫn Duyệt Chữ ký Ngày BẢN VẼ LẮP ĐỒ GÁ PHAY MẶT ĐẦU Số lượng Khối lượng Tỷ lệ 11 Dương Văn Đức Dương Văn Đức Tờ Số tờ TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 12 11 10 13 14 15 16 Phiếm tỳ 20X 15 Chốt định vị Bulong M4 CT3 C45 Cữ so dao C45 C45 C45 CT3 14 M4 13 12 11 M6 10 Then dẫn hương Bulong M6 chốt định vị Vít kẹp có tay quay Bạc lót Phiếm giữ Mỏ kẹp Bạc lót Chốt tỳ Bulong M4 3 M4 Mặt bắt chốt tỳ Thân đồ gá TT Tên gọi Kí hiệu 1 C45 Y7A C45 C45 Y7A Y7A C45 C45 GX 15-52 Vật liệu Tờ Ghi BÀI TẬP LỚN ĐỒ GÁ Chức Họ tên Thiết kế Nguyễn Tùng Linh Hướng dẫn Duyệt Chữ ký Ngày BẢN VẼ PHÂN RÃ ĐỒ GÁ PHAY MẶT ĐẦU Số lượng Khối lượng Tỷ lệ 11 Dương Văn Đức Dương Văn Đức Tờ Số tờ TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI ... hợp, không cần thiết kế đồ gá Nhược điểm Chỉ hạn chế bậc tự Eto thuộc đồ gá vạn => Chọn phương án để tính tốn, thiết kế đồ gá cho nguyên công phay mặt đầu chi tiết Chương Thiết kế đồ gá Phân... sai số chế tạo cho phép xác định yêu cầu kỹ thuật đồ gá II Phần vẽ TT Tên vẽ Khổ giấy Số lượng Bản vẽ lắp đồ gá 2D 3D A0 01 Bản vẽ 3D phân rã đồ gá A0 01 Lời nói đầu Trong năm gần đây, chứng kiến... không song song mặt phiến tỳ mặt thân đồ gá 0,0954 mm Độ không vuông góc thân đồ gá mặt đế đồ gá 0,0954 mm Độ khơng vng góc mặt chốt tỳ mặt đế đồ gá 0,0954 mm 16 Tài liệu tham khảo - Xem thêm -Xem thêm Thiết kế đồ gá phay mặt phẳng có bản vẽ contact để nhận file cad bản vẽ,
bản vẽ đồ gá phay